Giải quyết tố cáo

Thẩm quyền giải quyết Ủy ban nhân dân xã 
Lĩnh vực Văn Phòng - Thống kê
Cách thức thực hiện Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức/cá nhân có nhu cầu tại UBND xã Ia Phìn.
Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ, công chức và lãnh đạo UBND xã Ia phìn.
Trình tự thực hiện
B1 Người khiếu nại phải gửi đơn và các tài liệu liên quan ( nếu có) qua đường bưu điện hoặc trực tiếp tại phòng TN& TKQ xã,Người tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra hồ sơ:
-  Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, không hợp lệ thì hướng dẫn bổ sung, hoàn chỉnh bằng văn bản;
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ,hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ, viết phiếu hẹn trả kết quả và chuyển bước tiếp theo
Công dân, Người TN&TKQ 0.5 ngày - Hồ sơ công dân;
- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ( nếu có)
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
 
B2 Công chức giải quyết đơn tiến hành phân loại và xử lý hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ không đáp ứng yêu cầu thông báo hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp nội dung tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của UBND thì trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tố cáo,người giải quyết đơn phải chuyển đơn tố cáo cho cơ quan,tổ chức, các nhân có thẩm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo nếu có yêu cầu. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì người tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức,cá nhân có thẩm quyền giải quyết.
- Trong trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu  và nội dung tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì trong thời hạn 10 ngày Người giải quyết đơn tiến hành:
+ Kiểm tra, xác minh họ, tên, địa chỉ của người tố cáo và quyết định thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo đồng thời thông báo cho người tố cáo biết lý do việc không thụ lý, nếu có yêu cầu; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm thì thời hạn kiểm tra, xác minh có thể dài hơn nhưng không quá 15 ngày;
Công chức giải quyết đơn  
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
10 ngày
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
44 ngày/74
ngày
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
- Hồ sơ công dân;
- Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ( nếu có)
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
 
B3  -Thụ lý xác minh nội dung tố cáo:
+ Người giải quyết đơn dự thảo quyết định thụ lý giải quyết tố cáo, rình lãnh đạo UBND phê duyệt. Việc thay đổi, bổ sung nộ dung quyết định thụ lý phải thực hiện băng quyết định của người giải quyết tố cáo. Trong trường hợp người giải quyết đơn tiến hành xác minh thì trong quyết định thụ lý phải thành lập đoàn xác minh tố cáo hoặc tổ xác minh tố cáo( sau đây gọi chung là Tổ xác minh) có từ hai người trở lên, trong đó giao cho một người làm trưởng đoàn xác minh hoặc tổ trưởng tổ xác minh( sau đây gọi chung là tổ trưởng tổ xác minh). Trong quá trình xác minh, Tổ xác minhphair làm việc với người bị tố cáo, người tố cáo,thu thập tài liệu liên quan đến nội dung tố cáo; báo cáo kết quả xác minh….( theo quy định tại các điều từ Điều 12 đến Điều 20 của Thông tư 06/2013/TT-TTCP ngày 30/9/2013 của Thanh tra Chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo).
- Kết luận nội dung tố cáo: căn cứ báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, cá thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan, đối chiếu với các quy định của pháp luật, Người giải quyết đơn dự thảo kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm, trình lãnh đạo xem xét, phê duyệ.
 
Người giải quyết đơn  
 
- Hồ sơ công dân;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Văn bản liên quan
B4 Lãnh đạo UBND :
- Đồng ý thì ký duyệt
- Không đồng ý thì chuyển người giải quyết đơn thụ lý lại
Lãnh đạo UBND 4.5 ngày - Hồ sơ công dân;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Văn bản liên quan
B5 Người giải quyết đơn nhận hồ sơ từ lãnh đạo, đóng dấu, lưu hồ sơ và chuyển kết quả cho BP TN &TKQ.
Đồng thời căn cứ kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm để tiến hành xử lý theo quy định, công khai kết luận nội dung tố cáo, quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo và thông báo kết quả giải quyết tố cáo cho người tố cáo.
Người giải quyết đơn 0.5 ngày - Hồ sơ công dân;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Văn bản liên quan
B6 Bộ phần TN&TKQ vào sổ theo dõi và trả kết quả cho công dân Bộ phận TN&TKQ 0.5 ngày - Hồ sơ công dân;
- Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
- Văn bản liên quan
Thành phần hồ sơ
Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Bản chính Đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.
Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Bản chính các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo
Thời hạn giải quyết Theo quy định tại Điều 21 Luật tố cáo: Thời hạn giải quyết tố cáo là 60 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo; đối với vụ việc phức tạp thì  thời hạn giải quyết là 90 ngày, kể từ ngày thụ lý giải quyết tố cáo. Trường hợp cần thiết, người có thẩm quyền giải quyết tố cáo có thể gia hạn thời gian giải quyết một lần nhưng không quá 30 ngày; đối  với vụ việc phức tạp thì không quá 60 ngày.
Lệ phí Không
Kết quả thực hiện
Cơ quan thực hiện UBND xã
Đối tượng thực hiện Quy trình này áp dụng đối với các tổ chức/cá nhân có nhu cầu tại UBND xã Ia Phìn.
Trách nhiệm áp dụng: Tất cả các cán bộ, công chức và lãnh đạo UBND xã Ia phìn.
Yêu cầu hoặc điều kiện
  1.  
Hồ sơ công dân theo mục 5.2
  1.  
Bằng chứng thẩm tra, xác minh
  1.  
Nhóm 1 gồm các văn bản, tài liệu sau: Bản chính Đơn tố cáo hoặc biên bản ghi nội dung tố cáo trực tiếp; Quyết định thụ lý, Quyết định thành lập tổ xác minh; kế hoạch xác minh tố cáo; Báo cáo kết quả thẩm tra, xác minh nội dung tố cáo; Kết luận nội dung tố cáo; các văn bản thông báo, xử lý, kiến nghị xử lý tố cáo.
  1.  
Nhóm 2 gồm các văn bản, tài liệu sau: Bản chính các biên bản làm việc; văn bản, tài liệu, chứng cứ thu thập được; văn bản giải trình của người bị tố cáo; các tài liệu khác có liên quan đến nội dung tố cáo.
  1.  
Kết luận nội dung tố cáo và quyết định xử lý hành vi vi phạm bị tố cáo
  1.  
Thông báo hẹn lại thời gian tả kết quả( nếu có)
  1.  
Phiếu hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ ( nếu có)
  1.  
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả;
  1.  
Sổ khác ( nếu có)
 
Căn cứ pháp lý + Luật tố cáo năm 2011;
+ Nghị định số 76/2012/NĐ-CP ngày 03/10/2012 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật tố cáo;
 + Thông tư số 06/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 của thanh ra chính phủ quy định quy trình giải quyết tố cáo;
Nộp hồ sơ Hồ sơ được lưu tại bộ phận Văn phòng thống kê xã không quá 1 năm, sau đó chuyển hồ sơ xuống bộ phận lưu trữ của cơ quan và lưu trữ theo quy định hiện hành.
* Mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Giai-quyet-to-cao-tai-cap-xa.doc
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

customer-service.png THÔNG TIN LIÊN HỆ:

1478004194_map-icon.png Địa chỉ: 16 Trần Phú, huyện Chư Prông
, tỉnh Gia Lai
1490597482_Phone.png Điện thoại: (0269).3843 680
1478004801_fax-(1).png  Fax: (0269)......
1478004004_Mail.png  Email: ubndchuprong@gialai.gov.vn
 
contract-(4).png THÔNG TIN BẢN QUYỀN:

Bản quyền thuộc về UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm chính: Ông Từ Ngọc Thông - Phó Chủ tịch UBND huyện
Giấy phép số: 04/GP-TTĐT ngày 26/6/2015 của Sở Thông tin và Truyền thông
   Copyright © 2018 
Trang chủ | Tin tức | Liên hệ | Site map icontop.png