LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI
 
STT Tên thủ tục Mức độ Cơ quan thực hiện Lĩnh vực Chọn
1 Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập. Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
2 Hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
3 Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
4 Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
5 Hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng. Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
6 Tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
7 Cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
8 Điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
9 Trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
10 Trợ cấp Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi. Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
11 Hỗ trợ kinh phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiết
12 Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập Mức độ 2 UBND huyện Lĩnh vực bảo trợ xã hội Chi tiế

CHI TIẾT DỊCH VỤ CÔNG

01. Cấp trực tiếp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí cho các đối tượng được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

-Bước 1: Học sinh, sinh viên làm đơn gửi nhà trường để xác nhận đơn và nộp hồ sơ tại phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện.

- Bước 2: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội thanh toán, chi trả tiền cấp bù học phí miễn, giảm cho gia đình người học theo quy định.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.  Đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí (mẫu đơn theo phụ lục III) có xác nhận của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.

2. Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy xác nhận thuộc đối tượng thân nhân của người có công với cách mạng do cơ quan quản lý đối tượng người có công và Ủy ban nhân dân xã xác nhận .

b) Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

c) Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với đối tượng là học sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng được là học sinh, sinh viên bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

d) Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo;

đ) Giấy xác nhận ngành, nghề độc hại của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập cấp cho đối tượng sinh viên các chuyên ngành, nghề nặng nhọc, độc hại;

e) Giấy xác nhận của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập cấp cho đối tượng là học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đi học nghề (kèm theo bản photo bằng tốt nghiệp trung học cơ sở);

g) Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.


* Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
Thời hạn giải quyết

15 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

 
Điều kiện thực hiện

Đối tượng là học sinh, sinh viên được miễn, giảm học phí học chính quy ở các cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học công lập.

Kết quả thực hiện

Cấp tiền hỗ trợ miễn giảm học phí

Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp tiền hỗ trợ miễn, giảm học phí

Căn cứ pháp lý

- Nghị  định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với giáo dục quốc dân từ năm học 1010-2011 đến năm 2014-2015.

- Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ .
Tập tin đính kèm
 

2. Hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015

Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông ngoài công lập làm đơn gửi nhà trường để xác nhận đơn và lập danh sách.

- Bước 2: Nhà trường tổng hợp, lập danh sách gửi toàn bộ hồ sơ  về phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện.

- Bước 3: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, lập dự toán kinh phí và chuyển tiền về các trường để thực hiện chi trả cho gia đình người học. Đối với học sinh, sinh viên Phòng Lao động thực hiện chi trả trực tiếp cho đối tượng. 
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.Đơn đề nghị hỗ trợ chi phí học tập (mẫu đơn theo phụ lục IV)

2. Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

a) Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

b) Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

c) Giấy chứng nhận hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân xã cấp cho đối tượng trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định.

* Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
Thời hạn giải quyết

15  ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Thuộc đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

1. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thư­ờng trú tại các xã biên giới, vùng cao, hải đảo và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

2. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi n­ương tựa hoặc bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế.

3. Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Nhà nư­ớc, không thuộc các xã quy định tại khoản 1 Điều này.
Kết quả thực hiện

Hỗ trợ chi phí

Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị của học sinh sinh viên.

​Đơn đề nghị của học sinh sinh viên.doc

Căn cứ pháp lý

- Nghị  định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với giáo dục quốc dân từ năm học 1010-2011 đến năm 2014-2015.

- Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ.
Tập tin đính kèm
 

3. Trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi

Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Tờ khai thông tin của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu.

2. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

3. Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

4. Bản sao Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển người cao tuổi về gia đình hoặc nhà xã hội đối với trường hợp người cao tuổi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội được chuyển về địa phương.

* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Không

 
Kết quả thực hiện

Quyết định trợ cấp

Mẫu đơn, tờ khai

Tờ khai thông tin của người cao tuổi

Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động –TB & XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai tang và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm
 

4. Trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi đủ điều kiện tiếp nhận vào sống trong cơ sở bảo trợ xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng

Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp xã hội hằng tháng đối với người cao tuổi.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Tờ khai thông tin của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã theo mẫu.

2. Bản sao chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao sổ hộ khẩu.

3. Biên bản của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

4. Bản sao Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển người cao tuổi về gia đình hoặc nhà xã hội đối với trường hợp người cao tuổi sống trong cơ sở bảo trợ xã hội được chuyển về địa phương.

5. Đơn của người nhận chăm sóc người cao tuổi có ý kiến đồng ý của người cao tuổi hoặc người giám hộ người cao tuổi và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã có đủ điều kiện chăm sóc người cao tuổi theo Mẫu số 02;

6. Sơ yếu lý lịch của người nhận chăm sóc có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Điều kiện người nhận chăm sóc người cao tuổi:

1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

3. Có sức khoẻ và kỹ năng để chăm sóc người cao tuổi;

4. Có chỗ ở ổn định;

5. Không thuộc diện hộ nghèo. 
Kết quả thực hiện

Quyết định trợ cấp

Mẫu đơn, tờ khai

-Tờ khai thông tin của người cao tuổi

- Đơn của người nhận chăm sóc người cao tuổi
Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động –TB & XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai tang và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm

5. Hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi đang hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng.
 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng đối với người cao tuổi.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn của gia đình, cá nhân hoặc văn bản đề nghị của tổ chức thực hiện mai táng người cao tuổi bị chết;

2. Bản sao giấy chứng tử.

* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Kết quả thực hiện

Quyết định hỗ trợ chi phí mai táng

Mẫu đơn, tờ khai  
Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động –TB & XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai tang và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm
6. Tiếp nhận người cao tuổi vào nuôi dưỡng trong cơ sở bảo trợ xã hội
 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

-Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

-Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

-Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đề nghị Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn của người cao tuổi hoặc gia đình, người thân, người giám hộ.

2. Sơ yếu lý lịch của người cao tuổi có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Biên bản kết luận của Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội cấp xã.

4. Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

5. Giấy tờ liên quan khác (nếu có).

* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Điều kiện thực hiện

Không

<span 'times="" new="" roman',="" serif;="" font-size:="" 13pt\"="" style="margin: 0px; padding: 0px; box-sizing: border-box; border: 0px none; font-family: &quot;Roboto Condensed&quot;, sans-serif; outline: none 0px;"> 
Kết quả thực hiện

Văn bản đề nghị của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện gửi Sở Lao động - Thương binh và Xã hội

Mẫu đơn, tờ khai  
Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Thông tư số 17/2011/TT-BLĐTBXH ngày 19/5/2011 của Bộ Lao động –TB & XH quy định hồ sơ, thủ tục thực hiện trợ cấp xã hội hằng tháng, hỗ trợ chi phí mai tang và tiếp nhận người cao tuổi vào cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm
 

7. Cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cơ sở chăm sóc người cao tuổi lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm cấp giấy phép hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1.Văn bản đề nghị cấp giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi của cơ sở;

2.Bản sao quyết định thành lập hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở.

3.Các giấy tờ chứng minh đủ điều kiện theo quy định.
* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Điều kiện thực hiện

1. Đã được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;

2. Người đứng đầu cơ sở, nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người cao tuổi phải đáp ứng điều kiện:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Có sức khỏe và kỹ năng để chăm sóc người cao tuổi.

3. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định. 
Kết quả thực hiện

Giấy phép hoạt động

Mẫu đơn, tờ khai  
Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm
 

8. Điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

Bước 1: Cơ sở chăm sóc người cao tuổi lập hồ sơ gửi Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có trách nhiệm điều chỉnh, cấp lại giấy phép hoạt động cho cơ sở chăm sóc người cao tuổi.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Văn bản đề nghị điều chỉnh, cấp lại giấy phép;

2. Giấy tờ chứng minh bị mất, bị hư hỏng giấy phép hoạt động chăm sóc người cao tuổi;

3. Giấy tờ chứng minh thay đổi tên gọi, địa chỉ trụ sở chính, người đứng đầu, phạm vi, nội dung dịch vụ.

* Số lượng hồ sơ:    01      (bộ).
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ

 
Điều kiện thực hiện

1. Đã được thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật;

2. Người đứng đầu cơ sở, nhân viên trực tiếp tư vấn, chăm sóc người cao tuổi phải đáp ứng điều kiện:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, không mắc tệ nạn xã hội và không thuộc đối tượng bị truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án mà chưa được xóa án tích;

c) Có sức khỏe và kỹ năng để chăm sóc người cao tuổi.

3. Cơ sở chăm sóc người cao tuổi phải bảo đảm điều kiện về môi trường, cơ sở vật chất, tiêu chuẩn chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy định. 
Kết quả thực hiện

Giấy phép hoạt động được điều chỉnh, cấp lại

Mẫu đơn, tờ khai  
Căn cứ pháp lý

-Luật người cao tuổi năm 2009;

-Nghị định số 06/2011/NĐ-CP ngày 14/01/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật người cao tuổi;

-Nghị định số 68/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2008 của Chính phủ quy định điều kiện, thủ tục thành lập, tổ chức, hoạt động và giải thể cơ sở bảo trợ xã hội.
Tập tin đính kèm

9. Trợ cấp xã hội thường xuyên tại cộng đồng

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp xã hội.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn đề nghị hưởng trợ cấp của đối tượng hoặc gia đình, người thân, người giám hộ (Mẫu số 1);

2. Sơ yếu lý lịch của đối tượng hưởng trợ cấp;

3. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn.

4. Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

5. Văn bản kÕt luËn của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai.

6. Quyết định của cơ sở bảo trợ xã hội về việc chuyển đối tượng về gia đình hoặc nhà xã hội.

* Số lượng hồ sơ:   01     (bộ).
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ

 
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Đối tượng được trợ cấp thuộc một trong các đối tượng:

1. Trẻ em mồ côi cả cha và mẹ, trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ, hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; trẻ em nhiễm HIV/AIDS thuộc hộ gia đình nghèo.

Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

2. Người cao tuổi cô đơn, thuộc hộ gia đình nghèo; người cao tuổi còn vợ hoặc chồng nhưng già yếu, không có con, cháu, người thân thích để nương tựa, thuộc hộ gia đình nghèo (theo chuẩn nghèo được Chính phủ quy định cho từng thời kỳ).

3. Người mắc bệnh tâm thần thuộc các loại tâm thần phân liệt, rối loạn tâm thần đã được cơ quan y tế chuyên khoa tâm thần chữa trị nhiều lần nhưng chưa thuyên giảm.

4. Người nhiễm HIV/AIDS không còn khả năng lao động, thuộc hộ gia đình nghèo.

5. Người đơn thân thuộc diện hộ nghèo, đang nuôi con nhỏ dưới 16 tuổi; trường hợp con đang đi học văn hoá, học nghề được áp dụng đến dưới 18 tuổi.
Kết quả thực hiện

Sổ lĩnh tiền trợ cấp xã hội và Quyết định về việc trợ cấp xã hội

Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội.

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010.
Tập tin đính kèm
 

10. Trợ cấp Gia đình, cá nhân nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi.

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp xã hội.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn nhận nuôi trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi (Mẫu số 3);

2. Bản sao giấy khai sinh của trẻ em được nhận nuôi;

3. Sơ yếu lý lịch của trẻ em được nhận nuôi;

4. Đối với cá nhân làm sơ yếu lý lịch và bản sao chứng minh thư nhân dân

5. Đối với gia đình thì làm bản sao giấy đăng ký kết hôn và bản sao chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng;

6. Biên bản họp Hội đồng xét duyệt trợ cấp xã hội tại xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Hội đồng xét duyệt cấp xã) (Mẫu số 4);

7. Văn bản xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền đối với người tâm thần, người nhiễm HIV/AIDS;

8. Văn bản kÕt luËn của Hội đồng xét duyệt cấp xã đối với những trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo sau khi đã niêm yết công khai.

* Số lượng hồ sơ:   01  (bộ)
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ

 
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Thuộc đối tượng nhận nuôi dưỡng trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi

Kết quả thực hiện

Sổ lĩnh tiền trợ cấp xã hội và Quyết định về việc trợ cấp xã hội

Mẫu đơn, tờ khai

 Đơn đề nghị hưởng trợ cấp xã hội

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP.

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2010 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 .
Tập tin đính kèm
 

11. Hỗ trợ kinh phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội

 
Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cá nhân chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả UBND cấp xã.

- Bước 2: Công chức chuyên môn kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ và viết giấy biên nhận hồ sơ. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ thì hướng dẫn người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ. UBND cấp xã thực hiện các thủ tục xét duyệt theo quy định và chuyển hồ sơ đề nghị đến phòng Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Bước 3: Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Quyết định trợ cấp xã hội.
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn hoặc văn bản đề nghị của gia đình, cá nhân, cơ quan, đơn vị, tổ chức đứng ra tổ chức mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng bị chết (Mẫu số 2);

2. Bản sao giấy chứng tử.

* Số lượng hồ sơ:   01 bộ). 
Thời hạn giải quyết

10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ

 
Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

Điều kiện thực hiện

Không

Kết quả thực hiện

Quyết định về việc hỗ trợ kinh phí

Mẫu đơn, tờ khai

- Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng

Đơn đề nghị hỗ trợ kinh phí mai táng

Căn cứ pháp lý

- Nghị định số 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 của Chính phủ về chính sách trợ giúp các đối tượng bảo trợ xã hội.

- Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 67/2007/NĐ-CP .

- Thông tư liên tịch số 24/2010/TT-BLĐTBXH-BTC ngày 18/8/2101 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính về hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định 67/2007/NĐ-CP ngày 13/4/2007 và Nghị định số 13/2010/NĐ-CP ngày 27/2/2010.
Tập tin đính kèm
 

12. Cấp bù học phí (theo mức học phí của các trường công lập trong vùng) cho học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập

Cơ quan thực hiện Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố tỉnh
Lĩnh vực Lĩnh vực bảo trợ xã hội
Trình tự thực hiện

- Bước 1: Cha mẹ (hoặc người giám hộ) trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông ngoài công lập làm đơn gửi nhà trường để xác nhận đơn và lập danh sách.

- Bước 2: Nhà trường tổng hợp, lập danh sách gửi toàn bộ hồ sơ  về phòng Lao động-Thương binh và Xã hội huyện.

- Bước 3: Phòng Lao động-Thương binh và Xã hội kiểm tra hồ sơ, lập dự toán kinh phí và chuyển tiền về các trường để thực hiện chi trả cho gia đình người học. Đối với học sinh, sinh viên Phòng Lao động thực hiện chi trả trực tiếp cho đối tượng. 
Cách thức thực hiện

Trực tiếp tại trụ sở cơ quan hành chính nhà nước

Thành phần hồ sơ

*Thành phần hồ sơ, bao gồm:

1. Đơn có xác nhận của nhà trường (mẫu đơn theo phụ lục II)

2. Bản sao chứng thực một trong các giấy tờ sau:

a) Sổ đăng ký hộ khẩu thường trú của hộ gia đình đối với Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại các xã biên giới, vùng cao và các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

+ Bản sao Quyết định về việc trợ cấp xã hội của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện đối với trẻ em học mẫu giáo, học sinh mồ côi cả cha lẫn mẹ không nơi nương tựa; Giấy xác nhận của Bệnh viện quận, huyện, thị xã hoặc của Hội đồng xét duyệt xã, phường, thị trấn đối với đối tượng là trẻ em học mẫu giáo và học sinh bị tàn tật, khuyết tật có khó khăn về kinh tế;

b) Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận cho đối tượng Trẻ em bị bỏ rơi, mất nguồn nuôi dưỡng; trẻ em mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại là mẹ hoặc cha mất tích theo quy định tại Điều 78 của Bộ luật Dân sự hoặc không đủ năng lực, khả năng để nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; trẻ em có cha và mẹ hoặc cha hoặc mẹ đang trong thời gian chấp hành hình phạt tù tại trại giam, không còn người nuôi dưỡng; Người chưa thành niên từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi nhưng đang đi học văn hóa, học nghề, có hoàn cảnh như trẻ em nêu trên.

c) Giấy chứng nhận hộ nghèo và hộ có thu nhập tối đa bằng 150% của hộ nghèo do Uỷ ban nhân dân cấp xã cấp cho đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông có cha mẹ thuộc diện hộ nghèo theo quy định.

d) Bản sao sổ hưởng trợ cấp hàng tháng do tổ chức bảo hiểm xã hội cấp do tai nạn lao động đối với đối tượng Trẻ em học mẫu giáo và học sinh, sinh viên là con cán bộ, công nhân, viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động hoặc mắc bệnh nghề nghiệp được hưởng trợ cấp thường xuyên.
* Số lượng hồ sơ:  01 (bộ).
Thời hạn giải quyết

07 ngày kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ.

Đối tượng thực hiện

Cá nhân

Lệ phí

Không

 
Điều kiện thực hiện

Học sinh là con của người có công với nước, các đối tượng chính sách học mẫu giáo và phổ thông ngoài công lập

Kết quả thực hiện

Cấp bù học phí

Mẫu đơn, tờ khai

Đơn đề nghị cấp bù học phí

Căn cứ pháp lý

- Nghị  định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với giáo dục quốc dân từ năm học 1010-2011 đến năm 2014-2015.

- Thông tư liên tịch số 29/2010/TTLT-BDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 15/11/2010 của liên Bộ Giáo dục và đào tạo, Bộ Tài chính, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dân thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ .
Tập tin đính kèm
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

customer-service.png THÔNG TIN LIÊN HỆ:

1478004194_map-icon.png Địa chỉ:
16 Trần Phú, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
1490597482_Phone.png Điện thoại: 02693.843.680
1478004801_fax-(1).png  Fax: 02693....
1478004004_Mail.png  Email: ubndchuprong@gialai.gov.vn
 
contract-(4).png THÔNG TIN BẢN QUYỀN:

Bản quyền thuộc về
UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm chính: 
Ông Từ Ngọc Thông - Phó Chủ tịch UBND huyện
Giấy phép số: 04/GP-TTĐT ngày 26/6/2015 của Sở Thông tin và Truyền thông
   Copyright © 2017 
Trang chủ | Tin tức Liên hệ | Mobile | Site map icontop.png