Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035

20/05/2020
Thuyết minh tóm tắt Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------o0o-------
Chư Prông, ngày…..tháng…..năm 2020
 
THUYẾT MINH TÓM TẮT
Tên quy hoạch: Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035
 
 
Căn cứ:
  • Căn cứ Luật quy hoạch đô thị số 30/2009/QH12 ngày 17/6/2009.
  • Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;
  • Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 7/4/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị.
  • Căn cứ Thông tư 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch khu chức năng đặc thù.
  • Căn cứ Quyết định số 642/QĐ-UBND ngày 23 tháng 09  năm 2016 của UBND Tỉnh Gia Lai về việc Ban hành các danh mục dự án quy hoạch 2016 và các danh mục dự án quy hoạch giai đoạn 2016-2020 trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
  • Căn cứ Quyết định số 325/QĐ-UBND ngày 07/04/2017 của UBND Tỉnh Gia Lai về việc Phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh QHC xây dựng thị trấn Chư Prông đến năm 2035.
  1. Lý do và sự cần thiết:
- Đồ án Điều chỉnh Quy hoạch chung thị trấn Chư Prông được UBND Tỉnh Gia Lai phê duyệt theo quyết định số 73/2006/QĐ-UBND ngày 18/06/2006. Tuy nhiên, trong quá trình xây dựng và phát triển đô thị cũng gặp nhiều khó khăn bất cập. Bên cạnh đó, có nhiều quy hoạch, dự án lớn cấp tỉnh, vùng được xác lập ảnh hưởng đến định hướng phát triển kinh tế - xã hội, đặc biệt là lĩnh vực phát triển đô thị. Do đó cần thiết tiến hành rà soát, điều chỉnh quy hoạch chung thị trấn Chư Prông nhằm khắc phục các tồn tại, bất cập của đồ án, đồng thời phù hợp với các định hướng lớn của huyện, tỉnh cũng như thực trạng phát triển của đô thị.
- Sự chuyển biến về tình hình phát triển kinh tế xã hội của Thị trấn trong thời gian qua,... tác động đến định hướng phát triển của thị trấn.
- Chưa tạo được nhiều nguồn quỹ đất thuận lợi cho phát triển đô thị.
- Trên cơ sở quy hoạch chung được phê duyệt, thị trấn đã đầu tư xây dựng nhiều hạng mục công trình công cộng, cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội. Tuy nhiên, trong quá trình triển khai thực hiện, một số khu vực quy hoạch không còn phù hợp với thực tế ảnh hưởng đến đời sống người dân, một số tuyến đường giao thông cần rà soát lại lộ giới và hướng tuyến cho phù hợp với thực tế phát triển và đầu tư xây dựng.
2. Phạm vi và ranh giới quy hoạch:
2.1. Phạm vi: Thực hiện trong ranh giới toàn thị trấn Chư Prông. Tổng diện tích tự nhiên là 2.044,86 ha.
2.2. Ranh giới quy hoạch:
- Phía Đông giáp xã Ia Phìn và xã Ia Kly;
          - Phía Tây giáp xã Ia Boòng và xã Ia Drang;
          - Phía Nam giáp xã Ia Kly, xã Ia Boòng và xã Ia Me;
          - Phía Bắc giáp xã Ia Phìn, Ia Drang.
3. Tính chất đô thị và quy mô quy hoạch:
3.1. Tính chất:
- Là trung tâm chính trị, an ninh quốc phòng, kinh tế, văn hoá, thể dục- thể thao và thương mại dịch vụ của huyện Chư Prông.
- Là cửa ngõ giao lưu kinh tế với các huyện lân cận với trọng tâm là khu vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thương mại dịch vụ.
- Là đô thị hạt nhân trong hệ thống đô thị phát triển của tỉnh Gia Lai.
3.2. Mục tiêu:
- Phát triển đô thị theo tiêu chí đô thị loại V, kết hợp nông nghiệp gắn đô thị, phát triển đô thị bền vững, hiện đại, mang bản sắc địa phương phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng, con người và điều kiện tự nhiên khác, lấy chất lượng sống của cộng đồng dân cư làm nền tảng.
- Xây dựng thị trấn Chư Prông trở thành trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật của huyện; kết nối với các chuỗi đô thị đang hình thành và phát triển tại vùng Tây Nam của tỉnh, nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mới, tạo đà thúc đẩy quá trình đô thị hóa khu vực, tăng trưởng kinh tế, xây dựng một đô thị bền vững.
- Tạo cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng theo quy hoạch và thực hiện các dự án đầu tư xây dựng.
3.3. Quy mô quy hoạch:
a. Quy mô dân số:
- Dân số hiện trạng toàn thị trấn năm 2015: 11.034 người.
- Dân số định hướng đến năm 2025: 12.000÷15.000 người.
- Dân số định hướng đến năm 2035: 19.000÷20.000 người.
b. Quy mô đất xây dựng đô thị:
- Hiện trạng đất xây dựng đô thị: 314,0 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị định hướng đến năm 2025 là: 300 – 350 ha.
- Quy mô đất xây dựng đô thị định hướng đến năm 2035 là: 450 – 500 ha.
c. Tỷ lệ lập quy hoạch:
- Lập quy hoạch chung xây dựng với tỷ lệ: 1/5.000.
3.4. Giai đoạn lập quy hoạch: Đến năm 2035.
4. Các chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị:
4.1. Chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất:
Chỉ tiêu đất xây dựng đô thị khoảng 136 - 200 m2/người. Trong đó một số chỉ tiêu chính như sau:
- Chỉ tiêu đất dân dụng:                             71-90 m2/người;
- Chỉ tiêu sử dụng đất ở:                             50 - 62m2/người;
- Chỉ tiêu đất công trình công cộng:             6 – 8 m2/người;
- Chỉ tiêu đất cây xanh:                                      ≥ 5m2/người;
- Chỉ tiêu đất giao thông:                                      10÷≥15 m2/người (≥ 18% diện tích đất xây dựng đô thị).
4.2. C
4.3. Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật: Theo Nghị Quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội Khóa XIII về Phân loại đô thị; Thông tư 01/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng ngày 01/02/2016 về việc Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Các công trình Hạ tầng kỹ thuật.
Bảng chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật
Hạng  mục Đơn vị
tính
Năm tính
2025
(Tiêu chuẩn ĐT loại V)
2035
(Tiêu chuẩn ĐT loại IV)
1. Giao thông      
Đường chính đô thị      
- Mật độ đường (tính đến đường cấp khu vực) km/km2 ≥ 6,5  ≥ 8
- Tỷ lệ đất giao thông/đất đô thị % ≥ 18 ≥ 18
- Diện tích đất giao thông/dân số nội thị m2/ng ≥ 5 ≥ 7
- Tỷ lệ phục vụ vận tải hành khách công cộng % ≥ 1 ≥ 3
2. Cấp nước      
Tiêu chuẩn cấp nước đô thị
- Tỷ lệ cấp nước sạch, hợp vệ sinh
Tiêu chuẩn cấp nước công nghiệp
l/người/ngày
%
m³/ha
≥ 80
≥ 80
35
100
≥ 90
35
3. Thoát nước bẩn, quản lý chất thải rắn và nghĩa trang      
Tiêu chuẩn nước thải dân dụng
Thu gom chất thải rắn
- Tiêu chuẩn chất thải rắn phát sinh
- Tỉ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt
 Nghĩa trang
% cấp nước
 
 (kg/ng. ng)
%
ha/10.000 người
80%
 
0,8
³ 85
0,6
80%
 
1,0
³ 90
0,6
4. Cấp điện      
- Tiêu chuẩn cấp điện sinh hoạt
- Tiêu chuẩn cấp điện công cộng và dịch vụ
- Tiêu chuẩn cấp điện công nghiệp - TTCN
kw/ng/năm
 
Kw/ha
≥ 250
30% sinh hoạt
140-250
≥ 500
30% sinh hoạt
140-250
 
 5. Định hướng phát triển không gian đô thị:
Không gian phát triển thị trấn Chư Prông được chia thành 04 khu đô thị. Các khi đô thị được xác định cụ thể như sau:
- Khu đô thị số 1: Phía Bắc giáp đường Hùng Vương, phía Nam giáp đường Nguyễn Văn Trỗi, phía Đông giáp hồ Thủy lợi thị trấn. Tập trung chủ yếu dân cư và các công trình hành chính, trung tâm thương mại dịch vụ, giáo dục, y tế, văn hóa..., dân số khoảng 5.500 người, diện tích khoảng 120 ha. Điều chỉnh lại quy hoạch một số công trình công cộng, khu chức năng thuộc khu vực này như sau:
+ Chuyển đất Phòng Giáo dục- Đào tạo cũ sang đất kinh doanh- dịch vụ; Trị sở Phòng TC-KH về trong khối UBND huyện; chuyển trụ sở UBMTTQVN huyện và các Đoàn thể huyện về vị trí Huyện đội, diện tích khoảng 5.800m2  (bên cạnh Ngân hàng Nông nghiệp) và phần đất còn lại chuyển sang đất dân cư; Trụ sở Huyện đội hiện nay chuyển về đường QH29 Đồi tràm;
+ Chuyển đất trên đường Trần Hưng Đạo giáp với Nghĩa trang Liệt sỹ huyện thành đất ở dân cư; bổ sung quy hoạch các công trình công cộng trên đường Trần Phú như: Bảo hiểm Xã hội, Chi cục Thống kê…
+ Chuyển đất Trụ sở Công an huyện cũ sang đất thương mại- dịch vụ; chuyển vị trí đất Bảo hiểm Xã hội sang đất ở, dời các hộ trên đường Nguyễn Trãi- Trần Phú về Bảo hiểm Xã hội và chuyển trụ sở Bảo hiểm Xã hội sang khu quy hoạch Đồi Tràm (đường Trần Phú nối dài); mở rộng khu Quảng trường giáp với đường Nguyễn Trãi.
+ Chuyển 1 phần khu đất thuộc Trụ sở Trug tâm Văn hóa – Thể thao thành đất kinh doanh – dịch vụ, với diện tích 3.100m2.
- Khu đô thị số 2: Phía Bắc giáp đường Nguyễn Văn Trỗi, phía Nam giáp đất sản suất nông nghiệp, phía Đông giáp xã Ia Kly, phía Tây Bắc giáp đường Hùng Vương, khu dân cư hiện hữu xà xây dựng mới, mật độ trung bình, thấp, dân số khoảng 4.000 người, diện tích khoảng 130 ha. Điều chỉnh lại một số công trình công cộng, khu chức năng thuộc khu vực này như sau: Bổ sung quy hoạch khu khuôn viên cây xanh dọc theo tuyến kênh, mương hiện hữu; chuyển phần diện tích đất dọc theo 2 bên đường ở cuối đường Lê Hồng Phong đi thôn 6 và đường đi vào bãi rác thành đất ở mật độ trung bình, thấp.
- Khu đô thị số 3: Nằm phía Tây thị trấn, giáp xã Ia Đrang, phía Bắc giáp đất sản suất nông nghiệp (cao su), phía Nam giáp đường Hùng Vương, phía Đông giáp khu đô thị số 4 và suối Ia Drang, phía Tây giáp xã Ia Drang. Khu vực phát triển thương mại dịch vụ và sản xuất, dân cư hiện hữu kết hợp xây dựng mới với mật độ trung bình, thấp, dân số khoảng 6.000 người, diện tích khoảng 115 ha. Điều chỉnh lại một số công trình công cộng, khu chức năng như sau:
+ Bổ sung phần diện tích đất cao su sang đất dự trữ phát triển khảng 130ha.
+ Điều chỉnh và mở rộng cụm tiểu thủ công nghiệp thị trấn, diện tích 8ha.
- Khu đô thị số 4: Nằm phía Đông thị trấn, phía Bắc giáp xã Ia Phìn, phía Nam giáp đất sản suất nông nghiệp và Hồ thủy lợi thị trấn, phía Đông giáp xã Ia Phìn, phía Tây giáp đất sản suất nông nghiệp và khu đô thị số 3. Khu đô thị cửa ngõ phía Đông thị trấn phát triển theo hướng thương mại dịch vụ, mật độ trung bình, thấp, dân số khoảng 4.500 người, diện tích khoảng 185 ha. Điều chỉnh lại một số công trình công cộng, khu chức năng thuộc khu vực này như sau:
+ Bố trí công trình thương mại- dịch vụ phía Bắc Bến xe dự kiến; xây dựng khu giết mổ tập trung, diện tích 0,3ha và Chợ đầu mối.
+ Bố trí khu sản xuất kinh doanh thuộc phía Tây khu thương mại – dịch vụ dự kiến.
+ Bổ sung khu quy hoạch dân cư văn minh gần Công an huyện; xây dựng công viên cây xanh kết hợp công trình công cộng khu ven hồ.
+ Bổ sung quỹ đất hình thành khu dân cư và khu nông nghiệp công nghệ cao phía Nam khu đô thị, diện tích 23-30 ha, giáp Hồ Thủy lợi thị trấn và khu du lịch 25ha (thuộc Đồi độc lập).
6. Quy hoạch sử dụng đất:
Quy hoạch đất xây dựng đô thị theo từng giai đoạn quy hoạch như sau:
Stt HẠNG MỤC Hiện trạng 2017 Giai đoạn 2025 Giai đoạn 2035
Dân số: 11.034 người Dân số : 14.000-15.000 người Dân số : 18.000-20.000 người
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu (m2
/ng)    
Diện tích (ha) Tỷ lệ (%) Chỉ tiêu (m2
/ng)    
Diện tích (ha) Tỷ lệ  (%)
I ĐẤT XÂY DỰNG ĐÔ THỊ 264,941 13,05 132 297,75 14,66 142 484,35 23,85
A ĐẤT DÂN DỤNG 218,391 100,00 80 215 100,00 78 255 100,00
1 Đất ở 171,19 79,62 55 105 48,84 45 125 49,02
2 Đất công trình công cộng 23,53 10,94 3 7 3,26 4 10 3,92
3 Đất cây xanh   0,00 10 18 8,37 9 25 9,80
4 Đất giao thông 9,50 4,42 12 25 11,63 20 40 15,69
5 Đất khác 14,17 6,59   60 27,91   55 21,57
B ĐẤT NGOÀI DÂN DỤNG 46,55     82,75     229,35  
1 Đất cơ quan không thuộc thị trấn       19     20  
2 Đất an ninh quốc phòng 4,19     4,19     4,19  
3 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 6,96     6,96     6,96  
4 Đất giao thông đối ngoại 25     25     28  
5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối 1,4     1,1     1  
6 Đất sản xuất tiểu thủ công nghiệp 9     9     16,7  
7 Đất dự trữ phát triển       17,5     152,5  
II ĐẤT SẢN XUẤT N.NGHIỆP 1.613,41 79,45   1.620,02 79,78   1.473,02 72,54
III MẶT NƯỚC 24,69     23,00     21,50  
IV ĐẤT KHÁC 127,60     89,87     51,77  
  TỔNG CỘNG 2.030,64     2.030,64     2.030,64  
 
7. Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật:
7.1. Quy hoạch hệ thống giao thông:
- Đường trục trung tâm đi qua thị trấn là Tỉnh lộ 663 dài 6,2km. Đường tránh phía Nam đoạn từ đường Hùng Vương đến Tỉnh lộ 663; đường tránh phía Bắc từ Tỉnh lộ 663 (đầu làng Grang 1, xã Ia Phìn) đến cuối đường Hùng Vương (ranh giới xã Ia Drang) và đường liên khu vực phía Bắc kết nối với đường Bà Triệu, có lộ giới 30m. Đường vành đai phía Đông – Nam (ven suối phía Nam), có lộ giới 22,5m.
- Các đường chính đô thị: các Đường Hùng Vương, Nguyễn Trãi, Trần Phú có lộ giới 30m; các đường Đường Trần Hưng Đạo, Nguyễn Chí Thanh, Lê Hồng Phong, Phan Bội Châu, có lộ giới 22,5 m.
- Các đường đô thị: Nguyễn Văn Trỗi, Lê Quý Đôn, Kpă Klơng, Phan Đình Phùng, Sư Vạn Hạnh, Phan Bộ Châu, Nguyễn Du: Lộ giới 17m; đường Tôn Thất Tùng thay đổi lộ giới từ 30m còn 16m; đường Hai Bà Trưng, có lộ giới 12m; đường QH D11(sau UBND huyện), có lộ giới 10,5m. Các tuyến còn lại cần nâng cấp đạt chuẩn đường trong đô thị và mở mới một số đường kết nối với đường giao thông hiện hữu lộ giới 13-17m;
- Công trình đầu mối: Xây dựng bến xe tại khu vực Làng Bò, diện tích là 0,85 ha.
7.2. Quy hoạch hệ thống cấp điện:
- Nhu cầu phụ tải điện:
+ Tổng công suất cấp điện toàn khu quy hoạch: P = 17.507 KW. Chọn hệ số sử dụng Ksd= 0,7; hệ số cosj = 0,8
+ Tổng công suất của các trạm biến áp phụ tải S = 11.375 KVA.
- Nguồn cấp điện: Thị trấn Chư Prông được cấp điện từ TBA trung gian 35/22KV Chư Prông, công suất (1x6,3+ 1x4)MVA. Ngoài ra, còn được bổ sung từ trạm TBA trung gian 110/35/22KV Chư Prông, công suất (1x16+1x25)MVA cửa lưới điện Quốc gia.
- Lưới điện: Cải tạo đường dây 22KV hiện có cáp trần thành cáp bọc đi nổi trong nội thị, các tuyến 0,4 KV dùng cáp vặn xoắn ABC 4*150; 120; 95mm2.
- Chiếu sáng đô thị: Dùng điện 3 pha có cấp điện áp 380/220V. Sử dụng đèn chiếu sáng dùng bóng đèn thủy ngân cao áp 125 W đến 250W  hoặc bóng LED 80W đến 100W
7.3. Quy hoạch hệ thống cấp nước:
Tổng nhu cầu sử dụng nước toàn thị trấn đến năm 2035 (quy mô 20.000 dân) là Q=5.000 m3/ngày-đêm. Nguồn nước lấy nguồn từ Hồ thủy lợi Thị trấn.
Mạng lưới: Xây dựng mới các tuyến ống cấp nước chính Þ300- Þ100 theo các tuyến đường. Các tuyến ống cấp nước đấu nối với nhau tạo thành vòng khép kín, đảm bảo lưu lượng và áp lực. 
 7.4. Quy hoạch thoát nước mưa, nước thải và vệ sinh môi trường:
Xây dựng hệ thống riêng. Toàn bộ nước thải từ khu dân cư và công trình công cộng được xử lý sơ bộ bằng bể tự hoại. Sau đó thoát ra cống riêng đưa về khu xử lý nước thải tập trung. Khu vực phía Đông bố trí 1 trạm bơm cục bộ.
Công trình đầu mối: Xây dựng một trạm xử lý nước thải tập trung có công suất Q1=3.000 m3/ngày. Vị trí ở phía Bắc, diện tích: 1,0 ha. Giai đoạn ngắn hạn xây dựng trạm xử lý nước thải tại phía Nam (đường vào bãi rác) công suất 1000m3/ngày.
Quản lý chất thải rắn: Chất thải rắn sinh hoạt đưa về Khu xử lý tại Phía Nam.  Hiện khu xử lý đang xử lý chất thải rắn với công nghệ chôn lấp và đốt. Giai đoạn tới cần cải tạo công nghệ phù hợp theo quy định về môi trường, khuyến khích sử dụng công nghệ đốt phát điện và sản xuất phân vi sinh.
Nghĩa trang Nhân dân thị trấn: Sử dụng khu nghĩa trang hiện hữu của khu vực ở phía Bắc.
 7.5. Quy hoạch mạng lưới thông tin liên lạc: Định hướng nhu cầu và quy hoạch đến năm 2035 như sau:
+ Tỷ lệ thuê bao Internet cố định 15-20 thuê bao/100 dân: 2.206 thuê bao.
+ Tỷ lệ thuê bao di động 35-40 thuê bao/100 dân: 4.413 thuê bao.
+ Tỷ lệ hộ gia đình có Internet 35 - 40%.
+ Tỷ lệ người sử dụng Internet 55 - 60%.
8.Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư:
8.1. Công trình công cộng
- Kêu gọi đầu tư các khu đất dự kiến bố trí công trình thương mại dịch vụ trên đường Hùng Vương và khu vực trung tâm.
- Kêu gọi đầu tư khu chợ mới thị trấn.
- Xây dựng mới bến xe khách tại khu vực Làng Bò với quy mô diện tích 0,85 ha.
- Đầu tư xây dựng công viên cây xanh gắn với chức năng khu luyện tập thể dục thể thao trong các khu dân cư.
- Cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng một số công trình giáo dục hiện hữu trong khu vực dân cư giai đoạn đầu theo quy hoạch đã xác định.
8.2. Các dự án
- Lập kế hoạch và kêu gọi đầu tư khu vực dự kiến công trình dịch vụ du lịch.
- Cải tạo chỉnh trang khu dân cư khu vực dọc theo tuyến đường Tỉnh lộ 663.
- Hoàn thiện lập các quy hoạch chi tiết các khu dân cư trên địa bàn thị trấn
- Lập Quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị thị trấn Chư Prông.
8.3. Công trình hạ tầng kỹ thuật:
- Đường Trần Phú: đoạn từ đường Nguyễn Trãi đến đường tránh phía Nam.
- Xây dựng mới tuyến đường nối đường tránh phía Nam, sang phía Tây đến giao với đường Hùng Vương và đường tránh phía Bắc từ Tỉnh lộ 663 (đầu làng Grang 1, xã Ia Phìn) đến cuối đường Hùng Vương (ranh giới xã Ia Drang), lộ giới 30m.
- Hoàn thiện đường Trần Hưng Đạo: Từ đường Trần Phú đến đường D17. Lộ giới 22,5m .
- Hoàn thiện đường Tôn Thất Tùng: Lộ giới 16 m.
- Đầu tư xây dựng truyến đường D25 sang khu Dịch vụ du lịch vui chơi giải trí tại Hồ thủy lợi.
- Đầu tư xây dựng truyến đường D27 đi vào khu Nông nghiệp Công nghệ cao.
- Tiến hành xây dựng hệ thống kè, nạo vét khơi dòng các tuyến suối trên địa bàn đảm bảo yếu tố ổn định nền và thoát nước.
- Đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mưa dọc theo các tuyến đường quy hoạch mới, tuyến đường hiện hữu chưa có hệ thống thoát nước.
- Đầu tư xây dựng nhà máy cấp nước thị trấn công suất Q=5.000 m3/ngày. Vị trí trên đường Nguyễn Chí Thanh, giáp Hồ thủy lợi. Xây dựng mới hệ thống cấp nước dọc theo các tuyến giao thông khu vực trung tâm.
- Xây dựng trạm xử lý nước thải tại phía Nam (đường vào bãi rác) công suất 1000m3/ngày.
9. Giải pháp thực hiện quy hoạch:
Sau khi Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung được UBND tỉnh phê duyệt, UBND huyện có trách nhiệm:
- Tổ chức công bố công khai quy hoạch để các cơ quan, tổ chức và nhân dân biết, triển khai thực hiện.
- Xây dựng kế hoạch và phương án kêu gọi thu hút đầu tư, để phát huy tối đa các tiềm năng lợi thế của huyện, phục vụ cho sự phát triển kinh tế- xã hội.
- Chỉ đạo xây dựng kế hoạch cụ thể hóa mục tiêu quy hoạch vào chương trình phát triển kinh tế - xã hội của huyện và thị trấn Chư Prông. Đề ra các giải pháp phù hợp nhằm huy động các nguồn vốn trong xã hội để đầu tư xây dựng đô thị theo quy hoạch.
- Tổ chức lập và phê duyệt các quy hoạch chi tiết theo quy định. Tổ chức quản lý quy hoạch đô thị theo Quy định quản lý quy hoạch đã được duyệt.
10. Tiến độ thực hiện: Hoàn thiện Đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thị trấn Chư Prông, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai đến năm 2035, trình UBND tỉnh phê duyệt trong Qúy II, năm 2019.

 
SƠ ĐỒ QUY HOẠCH PHÂN KHU CHỨC NĂNG


SƠ ĐỒ QUY HOẠCH GIAO THÔNG
 
ĐĂNG KÝ NHẬN TIN

customer-service.png THÔNG TIN LIÊN HỆ:

1478004194_map-icon.png Địa chỉ:
16 Trần Phú, huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
1490597482_Phone.png Điện thoại: 02693.843.680
1478004801_fax-(1).png  Fax: 02693....
1478004004_Mail.png  Email: ubndchuprong@gialai.gov.vn
 
contract-(4).png THÔNG TIN BẢN QUYỀN:

Bản quyền thuộc về
UBND huyện Chư Prông, tỉnh Gia Lai
Chịu trách nhiệm chính: 
Ông Từ Ngọc Thông - Phó Chủ tịch UBND huyện
Giấy phép số: 04/GP-TTĐT ngày 26/6/2015 của Sở Thông tin và Truyền thông
   Copyright © 2017 
Trang chủ | Tin tức Liên hệ | Mobile | Site map icontop.png